Quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026-2035

8 giờ trước |   Lượt xem: 135 |   In bài viết | 

Nghị định số 387/2026/NĐ-CP gồm 7 Chương, 54 Điều. Cụ thể:

Chương I: Quy định chung (Điều 1 – Điều 4) Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ và các nguyên tắc cốt lõi trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.

Chương II: Mục tiêu, chỉ tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện, nguồn lực và nội dung của Chương trình (Điều 5 – Điều 13)

Chương III: Huy động, lồng ghép, phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn lực thực hiện Chương trình (Điều 14 – Điều 21)

Chương IV: Cơ chế đặc thù (Điều 22 – Điều 35)

Chương V: Tiêu chí đánh giá kết quả, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xây dựng cơ sở dữ liệu của Chương trình (Điều 36 – Điều 43)

Chương VI: Mô hình quản lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 44 – Điều 51)

Chương VII: Điều khoản thi hành (Điều 52 – Điều 54)

Ban hành kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP gồm 14 Phụ lục.

Theo Nghị định, chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được quy định tại Điều 12, bao gồm: tập trung ưu tiên ở mức cao nhất nguồn lực thực hiện đầu tư cho xã, thôn đặc biệt khó khăn, các dân tộc thiểu số rất ít người và các nhóm đối tượng gặp nhiều khó khăn; rà soát, xác định địa bàn vùng DTTS&MN (xã khu vực I, II, III, thôn đặc biệt khó khăn); điều tra, thu thập thông tin kinh tế - xã hội và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; duy trì điểm ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào tại cấp xã, thôn; đầu tư xây dựng, nâng cấp đường tuần tra biên giới và hạ tầng lưỡng dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội kết hợp quốc phòng, an ninh; hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề; di chuyển và bố trí ổn định dân cư; đầu tư công trình phòng chống sạt lở, nghĩa trang tập trung; hỗ trợ tiếp cận tín dụng ưu đãi; hỗ trợ phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, dược liệu bền vững gắn với bảo vệ rừng; hỗ trợ khởi sự kinh doanh, quảng bá thương hiệu, duy trì chợ sản phẩm trực tuyến vùng DTTS&MN; triển khai mô hình bộ đội gắn kết với dân bản; đầu tư hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống, nâng cao chất lượng dân số, y tế, giáo dục và hỗ trợ di dời dân cư ra khỏi vùng lõi khu bảo tồn, vườn quốc gia theo quy hoạch; biểu dương, khen thưởng, tập huấn, cung cấp thông tin và phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc tôn giáo trong cộng đồng đồng bào DTTS.

Phụ lục VII quy định nội dung chi tiết chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào DTTS&MN, bao gồm:

- Phân định địa bàn, đối tượng và quản lý dữ liệu.

- Đầu tư hạ tầng đặc thù.

- Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và các điều kiện thiết yếu.

- Hỗ trợ phát triển sản xuất, sinh kế đặc thù.

- Đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.

- Hỗ trợ dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù và đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng lõi khu bảo tồn, vườn quốc gia.

- Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín và tuyên truyền, vận động nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Bên cạnh đó, các nội dung liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được đề cập xuyên suốt tại Nghị định, từ chính sách đặc thù, giáo dục, y tế, văn hóa đến cơ chế đầu tư, ngân sách.

Nghị định cũng quy định Bộ Dân tộc và Tôn giáo chịu trách nhiệm chủ trì quản lý nội dung, chính sách đặc thù tại Điều 12, Phụ lục VII và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN tại Phụ lục I; đồng thời quản lý, theo dõi địa bàn, đối tượng và tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN (Điều 48).

 

Xem toàn văn nội dung:

1. Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12/10/2026 của Chính phủ.

2. Danh mục 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.