Hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030
3 giờ trước | Lượt xem: 64 In bài viết |Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Thông tư hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030, bao gồm các nội dung: a) Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 255/2025/NĐ-CP); b) Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 272/2025/NĐ-CP); c) Tích hợp, liên thông dữ liệu liên quan đến mục tiêu, hoạt động trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN từ hệ thống thông tin quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Chương trình) và các hệ thống khác có liên quan.
Nội dung quản lý, theo dõi theo Thông tư
Gồm Nội dung quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP, cụ thể:
a) Quản lý, theo dõi đối với cấp thôn: Bao gồm các tiêu chí, số liệu từ 01 đến 07 Mục II Biểu số 02.
b) Quản lý, theo dõi đối với cấp xã: Bao gồm các tiêu chí, số liệu: Mục I; từ 01 đến 05 và từ 07 đến 17 Mục II Biểu số 02.
c) Quản lý, theo dõi đối với cấp tỉnh: Bao gồm các chỉ tiêu, số liệu Mục I Biểu số 02.
d) Quản lý, theo dõi đối với toàn quốc: Bao gồm các chỉ tiêu, số liệu Biểu số 01 và Mục I Biểu số 02.
Và Nội dung quản lý, theo dõi kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN (các chỉ tiêu, số liệu Biểu số 03 và Biểu số 04).
Trách nhiệm quản lý, theo dõi, báo cáo được quy định đối với từng cấp cụ thể kèm thời gian báo cáo, đối với cấp xã là trước 15/01 năm sau năm báo cáo, với cấp tỉnh là trước 30/01 năm sau năm báo cáo.
04 biểu mẫu, 01 mẫu báo cáo
Thông tư đính kèm hệ thống 04 biểu mẫu các chỉ tiêu, số liệu và 01 mẫu báo cáo, bao gồm: Biểu số 01: Các tiêu chí, số liệu về nghèo đa chiều; Biểu số 02: Tiêu chí, số liệu quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP; Biểu số 03: Các chỉ tiêu, số liệu khai thác từ hệ thống thông tin quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình; Biểu số 04: Tổng hợp nguồn lực thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN; Mẫu Báo cáo quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030.
Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Thông tư quy định, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được tích hợp thành một Phân hệ trong Cơ sở dữ liệu về Dân tộc.
Việc thu thập, tạo lập và cập nhật các chỉ tiêu, số liệu thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG) và quy định Phân công trách nhiệm thu thập, tạo lập và cập nhật Cơ sở dữ liệu về Dân tộc.
Việc kết nối, liên thông, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu về Dân tộc với hệ thống cơ sở dữ liệu và chế độ báo cáo Chương trình, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan được thực hiện theo quy định của Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg và pháp luật hiện hành.
Minh họa có sử dụng AI
Thuần Linh


