Bảo đảm điều kiện thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (sửa đổi) thống nhất trên toàn quốc từ ngày 01/01/2027
2 giờ trước | Lượt xem: 63 In bài viết |Kế hoạch đề ra mục đích: Xác định rõ công việc, tiến độ, thời hạn và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương; Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy định chi tiết; Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đồng bộ; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; Bảo đảm điều kiện thi hành Luật thống nhất toàn quốc từ ngày 01/01/2027.
6 nhóm nội dung theo Kế hoạch
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản hướng dẫn
a) Nội dung thực hiện: Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm; biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; hướng dẫn triển khai thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình khác.
d) Đối tượng tuyên truyền: Cán bộ, công chức, viên chức; chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo và Nhân dân; các tổ chức, cá nhân người nước ngoài liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2031, tập trung vào cuối năm 2026 và đầu năm 2027.
e) Sản phẩm: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, phóng sự, phim tài liệu, bài viết; các tài liệu phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền.
2. Tổ chức tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện: Tập huấn nội dung mới của Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước; hướng dẫn giải quyết thủ tục hành chính; bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
d) Đối tượng tập huấn: Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo. đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2031, tập trung vào cuối năm 2026 và đầu năm 2027.
e) Sản phẩm: Tài liệu tập huấn; hội nghị tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ.
3. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan.
b) Cơ quan thực hiện: Bộ Dân tộc và Tôn giáo tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
c) Thời gian thực hiện: - Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi kết quả rà soát về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 30 tháng 9 năm 2026. - Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp kết quả rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 10 năm 2026.
d) Sản phẩm: Báo cáo rà soát văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị xử lý.
4. Xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện: Xây dựng Nghị định quy định chi tiết các điều, khoản được Luật giao Chính phủ quy định và các biện pháp tổ chức thi hành Luật, bao gồm quy định chi tiết Điều 8, khoản 5 Điều 9, các khoản 1, 3 và 4 Điều 14, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 15, khoản 1 Điều 16, Điều 17, Điều 19, Điều 20, Điều 21, khoản 2 Điều 22, khoản 3 và khoản 4 Điều 23, Điều 24, Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 và khoản 3 Điều 28, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, các khoản 1, 2 và 3 Điều 42, Điều 43, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 44, Điều 45, Điều 46, khoản 4 và khoản 5 Điều 47, Điều 49, khoản 5 Điều 52 của Luật và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Trình Chính phủ trước ngày 15 tháng 11 năm 2026.
đ) Sản phẩm: Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện: Xây dựng cơ sở dữ liệu về tôn giáo thống nhất, dùng chung trên phạm vi toàn quốc, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; số hóa tài liệu, hồ sơ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng thư viện số về tín ngưỡng, tôn giáo; triển khai định danh điện tử cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và tổ chức được cấp đăng ký hoạt động tôn giáo; đầy mạnh giải quyết thủ tục hành chính qua Cổng dịch vụ công quốc gia; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, theo dõi, thống kê, báo cáo trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các cơcơ quan liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Cơ sở dữ liệu về tôn giáo hoàn thành trong Quý III năm 2026; các nhiệm vụ khác triển khai thực hiện trong giai đoạn 2027 - 2031. đ) Sản phẩm: (1) Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu về tôn giáo; (2) Hệ thống khai thác và xử lý tài liệu số hóa; (3) Thư viện số về tín ngưỡng, tôn giáo; (4) Hệ thống định danh điện tử các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; (5) Hệ thống thu thập, xử lý thông tin về tín ngưỡng, tôn giáo trên không gian mạng.
6. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
a) Nội dung thực hiện: Theo dõi tình hình thi hành Luật; tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc triển khai; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và cơ quan liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2027-2031.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch kiểm tra; báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ.
Theo Kế hoạch, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch; tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm; tránh hình thức.
Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Luật hoặc lồng ghép vào kế hoạch khác triển khai các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong phạm vi quản lý của bộ, ngành và địa phương mình. Hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, theo dõi.
Thuần Linh

